Để đáp ứng nhu cầu mở rộng phát triển quy mô doanh nghiệp, nhiều nhà đầu tư trong nước đã đầu tư tiền bạc, trang thiết bị, cơ sở vật chất để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài. Để thực hiện được các hoạt động đầu tư ra nước ngoài này, các nhà đầu tư phải thực hiện xin cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các nhà đầu tư và điều kiện đầu tư ra nước ngoài

Theo quy định tại Nghị định số 83/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư gồm:

  • Tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định tại Luật Hợp tác xã;
  • Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng;
  • Hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam;
  • Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Và để thực hiện đầu tư ra nước ngoài, các nhà đầu tư cần đáp ứng được các điều kiện cơ bản như sau:

  • Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (hay còn gọi là dự án đầu tư).
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Hình thức đầu tư ra nước ngoài

Điều 52 Luật Đầu tư 2020 quy định các hình thức đầu tư ra nước ngoài được pháp luật Việt Nam công nhận gồm có:

  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
  • Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
  • Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Trình tự thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Bước 1: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài (nếu có)

Các trường hợp cần xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội được quy định chi tiết tại Điều 56 của Luật Đầu tư 2020.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Hồ sơ chuẩn bị gồm có:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề có điều kiện theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thời gian xử lý: trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và đầu tư phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.

Bước 3: Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp cần mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại tổ chức tín dụng được cấp phép tại Việt Nam để thực hiện mọi giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư đã được cấp phép theo quy định về quản lý ngoại lý tại Việt Nam.

Qua bài viết này, Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước đã cung cấp cho quý khách những thông tin sơ bộ về điều kiện và thủ tục thực hiện đầu tư ra nước ngoài của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. Nhà đầu tư cũng nên nghiên cứu kỹ lưỡng các quy định pháp luật của quốc gia nơi nhà đầu tư có ý định đầu tư để có thể thực hiện mọi thủ tục một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất.

Để trao đổi thêm thông tin chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Luatsubinhphuoc.vn để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.