Trước khi xin visa Việt Nam, người nước ngoài cần tìm hiểu và nắm đầy đủ thông tin trước khi quyết định, các nội dung liên quan đến visa Việt Nam cho người nước ngoài cần phải tìm hiểu bao gồm: Visa Việt Nam có những loại nào và thời hạn visa được cấp bao lâu? Để xin visa Việt Nam, người nước ngoài cần những điều kiện gì? Trình tự thủ tục xin visa Việt Nam cho người nước ngoài được thực hiện như thế nào? Việt Nam miễn visa cho những quốc gia nào? Thủ tục bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam được thực hiện như thế nào? Lệ phí visa Việt Nam cho người nước ngoài bao nhiêu? Thủ tục gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài? Người nước ngoài cần xin visa gì để làm việc tại Việt Nam? Hồ sơ xin visa doanh nghiệp doanh nghiệp cho người nước ngoài như thế nào?

Tuy nhiên, không phải người nước ngoài nào cũng nắm rõ được những vấn đề nêu trên trong thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam. Thấu hiểu những lắng lo của người nước ngoài tại Việt Nam nói chung và người nước ngoài tại tỉnh Bình Phước nói riêng, công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm sẽ giải đáp cho bạn những băn khoăn xoay quanh thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014;
  • Luật số 51/2019/QH14 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp các nước được miễn visa việt nam khi nhập cảnh

Trừ công dân thuộc các nước được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam, công dân thuộc các nước còn lại phải xin visa tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước mà họ đang cư trú hoặc nhận visa vào Việt Nam tại sân bay quốc tế của Việt Nam.

  • Công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông, không phân biệt mục đích nhập cảnh, được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày;
  • Công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc, không phân biệt loại hộ chiếu (Thực tế, chủ yếu áp dụng đối với HCPT vì Nhật Bản và Hàn Quốc đã có thoả thuận với Việt Nam về miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV), được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời gian tạm trú không quá 15 ngày;
  • Công dân Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày;
  • Công dân Vương quốc Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và Italia sẽ được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú tại Việt Nam không quá 15 ngày;
  • Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN, công dân các nước Asian được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày, không phân biệt họ mang hộ chiếu gì.

Các loại ký hiệu thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam)

Tại Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định các loại ký hiệu thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam) bao gồm

  1. NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  2. NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  4. NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  5. LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  6. LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  7. ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  8. DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  9. NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  10. NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  11. NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  12. DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  13. HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  14. PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  15. PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  16. LĐ – Cấp cho người vào lao động.
  17. DL – Cấp cho người vào du lịch.
  18. TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  19. VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  20. SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

Điều kiện cấp thị thực

Căn cứ Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 để được cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
  2. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.
  3. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
  4. Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:
  5. a) Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
  6. b) Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
  7. c) Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;
  8. d) Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Như vậy, để được cấp visa, người nước ngoài tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện trên theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thời hạn thị thực

Thời hạn thị thực được quy định tại Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 như sau

  1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày
  2. Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
  3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
  4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
  5. Thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.
  6. Thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.
  7. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
  8. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Thủ tục hồ sơ xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thành phần hồ sơ xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để thực hiện thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam thì quý khách cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, cụ thể:

  • Hộ chiếu gốc;
  • Công văn chấp thuận thị thực;
  • 02 Ảnh hộ chiếu 4 cm x 6 cm;
  • Tờ khai xuất nhập cảnh;

Trong trường hợp đến Việt Nam ngoài mục đích du lịch thì cần thêm các giấy tờ sau:

  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
  • Tài liệu khác trong các trường hợp cụ thể (Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước sẽ tư vấn để Quý khách hàng chuẩn bị theo quy định của pháp luật);
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để ủy quyền cho Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước thực hiện dịch vụ xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Sau khi tiếp nhận đủ thông tin và tư vấn các khách hàng về các thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam. Trên cơ sở các thông tin được quý khách hàng cung cấp, Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước tiến hành soạn thảo đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Trình tự thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ        

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước tiến hành nộp công văn đề nghị cùng các giấy tờ liên quan của quý khách tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý giải quyết hồ sơ

Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả

Sau khi có quyết định cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam, Công ty Luật Vạn Phúc tiến hành nhận hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền và thực hiện các thủ tục có liên quan để bàn giao tận tay cho khách hàng theo quy định hợp đồng hai bên đã ký kết.

Dịch vụ hỗ trợ xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước cam kết

  • Dịch vụ nhanh chóng – trọn gói – uy tín – chuyên nghiệp;
  • Hỗ trợ tận tình, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức đi lại trong quá trình thực hiện nhiều thủ tục;
  • Hạn chế tối đa rủi ro pháp lý trong quá trình tiến hành xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Quý khách không cần bận tâm đến những thủ tục hành chính tại các cơ quan chức năng, chỉ cần sử dụng dịch vụ của chúng tôi bạn sẽ yên tâm và hài lòng;
  • Đội ngũ luật sư nhiệt tình, chuyên môn cao tạo ra chất lượng phục vụ tốt nhất với mức chi phí hợp lý nhất cho người nước ngoài muốn cấp visa tại Việt Nam ở tỉnh Bình Phước.

Trên đây là quy định giải đáp về việc cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam. Liên hệ Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước để được hỗ trợ xin cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam nhanh nhất tại tỉnh Bình Phước khi có nhu cầu.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.