Thẻ tạm trú có thể xem là một Visa dài hạn do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm và cao nhất là 05 năm và có giá trị thay thế thị thực. Người mang thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất, nhập cảnh ở Việt Nam trong thời hạn của thẻ tạm trú. Trước tình hình hội nhập thế giới sâu rộng, Việt Nam đã và đang là điểm đến lý tưởng cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài với nguổn tài nguyên ưu ái, nguồn lao động dồi dào.

Tuy nhiên, theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài muốn ở lại Việt Nam phải được cấp thẻ tạm trú để tiện lợi trong việc quản lý số lượng cũng như thời gian ở Việt Nam. Tại tỉnh Bình Phước có nhiều người nước ngoài đến sinh sống và làm việc tại Việt Nam nhưng không phải ai cũng có thể dễ dàng thực hiện các thủ tục đăng ký tạm trú. Hiểu được những trăn trở và khó khăn trên, công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm sẵn sàng chia sẻ những vướng mắc về thủ tục và rủi ro pháp lý có thể gặp khi xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);
  • Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Trường hợp được cấp thẻ tạm trú:

Theo quy định tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú bao gồm:

  1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
  2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Trường hợp không được cấp thẻ tạm trú:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
  • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
  • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
  • Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Điều kiện để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:

  • Hộ chiếu của người người ngoài phải còn hạn tốt nhất trên 13 tháng;
  • Phải có thị thực Việt Nam sử dụng nhập cảnh vào Việt Nam đúng mục đích theo quy định;
  • Làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định.

Như vậy, để xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam bạn phải đáp ứng đủ các yêu cầu trên theo đúng quy định.

Các loại ký hiệu thị thực (thẻ tạm trú cho người nước ngoài)

Tại Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định các loại ký hiệu thị thực (thẻ tạm trú cho người nước ngoài) bao gồm

  1. NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  2. NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  4. NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  5. LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  6. LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  7. ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  8. DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  9. NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  10. NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  11. NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  12. DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  13. HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  14. PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  15. PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  16. LĐ – Cấp cho người vào lao động.
  17. DL – Cấp cho người vào du lịch.
  18. TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  19. VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  20. SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

Thời hạn thẻ tạm trú

Thời hạn thẻ tạm trú được quy định tại Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 như sau:

  1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
  5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Gia hạn tạm trú

Quy định về việc gia hạn tạm trú được quy định tại khoản 1,2 Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 như sau:

  1. Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này, tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

Lệ phí (nếu có)

  • Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ
  • Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

Thủ tục hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thành phần hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thì quý khách cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, cụ thể:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú đã nêu ở trên.
  • Tài liệu khác trong các trường hợp cụ thể (Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước sẽ tư vấn để Quý khách hàng chuẩn bị theo quy định của pháp luật);
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để ủy quyền cho Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước thực hiện dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Sau khi tiếp nhận đủ thông tin và tư vấn các khách hàng về các thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Trên cơ sở các thông tin được quý khách hàng cung cấp, Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước tiến hành soạn thảo đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Trình tự thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ        

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước tiến hành nộp công văn đề nghị cùng các giấy tờ liên quan của quý khách tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý giải quyết hồ sơ

Kể từ ngày được Cục quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được xem xét theo trình tự sau:

Trong vòng 05 ngày làm việc Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

Bước 3: Trả kết quả

Sau khi có quyết định cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, Công ty Luật Vạn Phúc tiến hành nhận hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền và thực hiện các thủ tục có liên quan để bàn giao tận tay cho khách hàng theo quy định hợp đồng hai bên đã ký kết.

Dịch vụ hỗ trợ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty Luật Vạn Phúc tỉnh Bình Phước cam kết

  • Dịch vụ nhanh chóng – trọn gói – uy tín – chuyên nghiệp;
  • Hỗ trợ tận tình, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức đi lại trong quá trình thực hiện nhiều thủ tục;
  • Hạn chế tối đa rủi ro pháp lý trong quá trình tiến hành xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Quý khách không cần bận tâm đến những thủ tục hành chính tại các cơ quan chức năng, chỉ cần sử dụng dịch vụ của chúng tôi bạn sẽ yên tâm và hài lòng;
  • Đội ngũ luật sư nhiệt tình, chuyên môn cao tạo ra chất lượng phục vụ tốt nhất với mức chi phí hợp lý nhất cho người nước ngoài muốn cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam ở tỉnh Bình Phước.

Trên đây là quy định giải đáp về việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Liên hệ Luật Sư Bình Phước – Công ty Luật Vạn Phúc chi nhánh tại tỉnh Bình Phước để được hỗ trợ xin cấp thả tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam nhanh nhất tại tỉnh Bình Phước khi có nhu cầu.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.